Các mô hình học trực tuyến

Đây là bài thứ 2 trong 4 bài của loạt bài Google Classroom - Các bài trong series

Mô hình học trực tuyến là thế nào? Dạy và học trực tuyến cũng có “dăm bảy” đường, nói cách khác là kiểu tổ chức dạy và học. Trong bài này ta sẽ xem qua ba mô hình dạy học trực tuyến phổ biến hiện nay:

1. Mô hình học trực tuyến trực tiếp – synchronous training system

Cụm từ Synchronous training system tạm dịch là hệ thống giáo dục đồng bộ. Có nghĩa là “at the same time” – là trực tiếp, ngay lập tức.

Mô hình học trực tuyến trực tiếp này cho phép người học tương tác đồng thời với người giảng bài (instructors) thông qua một nền tảng công nghệ. Với mô hình này, lớp học trực tuyến của chúng ta thực chất là một mô hình lớp học truyền thống, nay được đưa lên online mà thôi.

Chỉ khác là chúng ta tương tác với người trong “lớp học” bằng việc gửi tin nhắn, chat, gọi audio hay video với nhiều người cùng lúc. Và điều hay hơn mà một số khoá học cho phép đó là các bài giảng mà bạn dự nghe có thể được ghi lại, và bạn có thể nghe hay xem lại sau đó.  (Tất nhiên, trong một khoảng thời gian cố định thôi, sau đó thì video đó có thể bị xoá để giải phóng server).

Mô hình học trực tuyến trực tiếp này thường xoay quanh kĩ năng hướng dẫn đơn lẻ là chủ yếu. Nổi nhất tại Việt Nam như Topica, hay các lớp học tổ chức trên nền tảng skype hay paltalk.

mo hinh hoc truc tuyen

Ở mô hình syn này giảng viên sẽ “nói chuyện trực tiếp” với sinh viên, giao tiếp thông qua các phần mềm trên. Thông thường một lớp sẽ có 1 thầy 1 trò (dạng tutor riêng, hướng dẫn kỹ thuật). Hoặc lớp sẽ có nhiều học viên và mỗi người được nói theo phiên lần lượt (hoặc áp dụng hình thức giơ tay xếp hàng nói). Mô hình syn khá giống việc giảng dạy truyền thống tại các lớp học.

a. Ưu điểm:

  • Bạn có thể tương tác với giáo viên tương tự như lớp học truyền thống, cho cảm giác không bị xa lạ.
  • Một số khoá cho phép bạn đặt câu hỏi và giáo viên giải đáp ngay “trên lớp”
  • Mô hình học trực tuyến trực tiếp cho phép giáo viên chữa bài, chữa lỗi trực tiếp cho học sinh.
  • Mọi học viên có thể tương tác trực tiếp với nhau nên có thể phù hợp cho làm bài nhóm.

b. Nhược điểm

  • Lớp học dù đông hay ít thì học viên cũng sẽ bị giới hạn thời lượng giao tiếp.
  • Học lớp đông nếu áp dụng hình thức “giơ tay” thì bạn sẽ có thể đợi lâu, thậm chí không tới lượt.
  • Số lượng sinh viên trong một lớp bị giới hạn để đảm bảo tương tác thầy – trò.
  • Giảng viên và sinh viên đều không chủ động thời gian, phụ thuộc lịch học cụ thể.

Như vậy ở mô hình Synchronous traning system này tính chủ động, độc lập trong học tập của sinh viên không cao. Rất phù hợp với học viên cần tương tác trực tiếp qua nghe nhìn và nói. Phù hợp nhu cầu học cá nhân, nhóm nhỏ.

2. Mô hình học trực tuyến gián tiếp – asynchronous training system

Ngược với mô hình trên, cụm từ asynchronous training system dịch là: hệ thống giáo dục không đồng bộ.

Mô hình học trực tuyến gián tiếp này yêu cầu học viên sẽ phải hoàn thành khóa học dựa trên chính bản thân họ. Học viên gần như không có sự hỗ trợ quá nhiều từ các giáo viên khác.

Phần lớn các khóa học trực tuyến tại Việt Nam đang đi theo mô hình này. Các giảng viên sẽ quay clip trước các bài học, học viên sẽ xem video bất cứ lúc nào họ muốn. Sau đó họ sẽ làm các bài tập mà giáo viên giao trong khóa học và so sánh với đáp án. Học viên có thể tương tác thông qua thảo luận với các học viên khác trên các nền tảng ứng dụng của nhà cung cấp khóa học.

Một số khóa học online thì lại có thể tiết kiệm hơn bằng việc họ gửi cho bạn DVDs khóa học. Bạn xem tại nhà rồi có thể thảo luận online.

a. Ưu điểm

  • Học viên có thể chủ động thời gian.
  • Tăng cường kĩ năng tự học.
  • Hệ thống bài tập nhiều.

b. Nhược điểm

  • Không có nhiều tương tác giữa người học và người dạy.
  • Khó khăn trong liên lạc với giáo viên.
  • Thiếu việc chữa bài trực tiếp nên có thể dẫn tới việc học sinh khó hiểu bài ngay. Mô hình này yêu cầu kĩ năng tự học rất nhiều.

Mô hình học trực tuyến gián tiếp asynchronous training system phù hợp với những học viên có khả năng học độc lập cao. Cần sự chủ động, tự giác. Phù hợp với các nội dung học không cần nhiều sự tương tác (như đọc, viết …)

3. Mô hình học kết hợp – blended learning

Cụm từ Blened learning ta dịch nghĩa là học trộn. Nghĩa là sự kết hợp, hòa trộn của cả hai mô hình trên với nhau. Như vậy nó sẽ có 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1:

Học viên sẽ phải học một số kiến thức thông qua các hình thức chủ động. Phải đọc tài liệu, xem video, CDs, bài đọc do khóa học cung cấp để chủ động tiếp cận kiến thức. Các học viên tiếp cận cùng một số lượng tài liệu giống nhau để đảm bảo kiến kiến thức chung như nhau. (đây là mô hình học trực tuyến gián tiếp – thứ hai)

Giai đoạn 2:

Bạn sẽ tham gia một số buổi học trực tiếp thông qua các ứng dụng. Việc này để thảo luận, chữa bài, tập luyện trực tiếp với giảng viên các điểm chưa “thông”. (đây là mô hình học trực tuyến trực tiếp – thứ nhất).

Việc phân chia giai đoạn 1 giai đoạn 2 có thể nửa đầu, nửa cuối khoá học. Cũng có thể bố trí đan xen nhau trong từng buổi, từng giờ học. Thực tế là một tài liệu dài quá 15 phút dễ gây xao lãng, mất tập trung của người xem. Nên chia nhỏ giờ học thành các vid ngắn dưới 15 phút. Hãy đan xen bài tập, câu hỏi để học viên vận động tươi não lại.

Bạn thấy đấy, các vấn đề ở cả hai mô hình trên được khắc phục hầu hết ở mô hình thứ 3. Ở mô hình Blended learning này. học viên chủ động học, tiếp cận kiến thức, không bị bó buộc thời gian. Học viên đồng thời có sự tương tác thầy trò. Có thể bù lấp khiếm khuyết  kiến thức, dễ đạt tối ưu nhất lượng kiến thức có thể được.

4. Đừng nhầm họp trực tuyến với học trực tuyến

Công bằng mà nói, hai khái niệm này đối với nhiều người (thậm chí nhiều bạn giáo viên) cũng chưa được hiểu rạch ròi. Sử dụng phần mềm nào vào công việc gì chính các thầy cô còn khá loay hoay. Tất nhiên việc bạn dùng cái gì còn phụ thuộc cả vào mục đích nhắm đến của bạn. Phần này sẽ luận rõ hơn về hai phạm trù họp trực tuyến và học trực tuyến. Qua đó có sự lựa chọn phù hợp khi tiếp cận các phần mềm, chương trình khác nhau vào công việc của mình.

4.1 Họp trực tuyến (e-meeting)

Họp trực tuyến hiểu đơn giản là một cuộc họp thông thường nay được ứng dụng công nghệ để tổ chức họp qua mạng. Cốt lõi vấn đề là các thành viên có khả năng trao đổi thông tin với nhau và với chủ tọa phiên họp. Hình ảnh, âm thanh phải rõ ràng, chất lượng đường truyền phải rất tốt do cùng lúc có nhiều thành viên tham gia cuộc họp.

Tuy nhiên họp trực tuyến không có nhiều yêu cầu về tương tác thành viên, về các công việc quản lý người họp. Chủ yếu là truyền và nhận thông tin từ chủ tọa đến các thành viên ở các điểm cầu khác nhau. Tài liệu nội dung họp được chuyển trước qua đường truyền số liệu chuyên dùng hoặc hệ thống điều hành trước, thậm chí gửi qua email. Bất kỳ phần mềm video call nào (Zalo, facebook Messenger, Viber, Skype…) đều có thể triển khai. Dĩ nhiên là muốn nhiều thành viên tham gia cuộc họp thì phần mềm bắt buộc phải có tính năng chia sẻ màn hình (share screen).

4.2 Học trực tuyến (e-learning)

Khái niệm học trực tuyến phải được hiểu là một “quy trình” học gồm 5 công đoạn cơ bản:

  • Tổ chức lớp và mời thành viên tham gia lớp học
  • Học sinh tiếp cận nội dung kiến thức (có thể trực tiếp kiểu dạy qua zoom, có thể gián tiếp kiểu học viên xem video giảng bài).
  • Test tải lượng kiến thức học viên thu nhận qua các bài tập, kiểm tra.
  • Các buổi offline tương tác giảng viên – học viên để điều chỉnh quá trình học.
  • Quản lý quá trình học của học viên thông qua bảng điểm.

Như vậy nếu ta dùng các phần mềm họp trực tuyến dạng zoom (hay các phần mềm conference online tương tự) để dạy học trực tuyến thì thực chất chỉ giải quyết 2 công đoạn đầu. Các công đoạn sau đó giảng viên phải trao đổi qua tin nhắn qua điện thoại hay email… để đốc thúc học viên thực hiện. Công việc trễ nải, không đồng bộ ở các khâu. Giảng viên đối mặt với nguy cơ hàng trăm cuộc điện thoại, tin nhắn tương tác với học viên mỗi ngày. Hiệu suất hoạt động rất thấp, học sinh thụ động.

Giải pháp đề xuất ở đây là hãy sử dụng các phần mềm hoặc tiện ích thiết kế chuyên biệt cho dạy học. Chúng sẽ giúp bạn tạo ra quy trình đủ: triển khai lớp – dạy kiến thức – kiểm tra đánh giá – Quản lý học viên. Có thể kể đến:

  • Microsoft Education (trả phí)
  • G Suite (trả phí)
  • Webinar (trả phí)
  • Google Classroom (miễn phí)

Trong tài liệu này tập trung hướng dẫn các bạn triển khai lớp học trực tuyến dựa trên Google Classroom.


Mời bạn xem series bài viết Dạy học trực tuyến bằng Google Classroom

Tag: Synchronous training system, học trực tuyến trực tiếp, asynchronous training system, học trực tuyến gián tiếp, blended learning, học kết hợp

Bài trong Series:<< Bài trước: Tổng quan về dạy học trực tuyến
Bài sau: Giới thiệu Google Classroom – Dạy học trực tuyến miễn phí >>

Bài viết liên quan

Leave a Comment